Thuật ngữ game bài Poker hay dùng – Từ điển Poker online từ A-Z

Nếu như bạn mới đến với game bài poker online, ắt hẳn bạn sẽ gặp được rất nhiều thuật ngữ game bài Poker mà chưa biết đến. Để có thể giúp anh em chơi poker dễ dàng hơn, top10gameuytin sẽ tổng hợp các thuật ngữ và các lệnh trong Poker phổ biến nhất kèm theo phần giải thích từng thuật ngữ nhé. Các thuật ngữ khá cơ bản này là những ngôn ngữ giao tiếp chung, được áp dụng cho tất cả những người chơi Poker. Cho dù đến từ nơi nào ở trên thế giới thì anh em cũng phải sử dụng tới các thuật ngữ game bài Poker này. 

Thuật ngữ game bài Poker được sử dụng nhiều nhất khi tham gia chơi

Vị trí trong bàn Poker

  • Dealer: là người ngồi ở vị trí chia bài và cũng là người hành động cuối cùng có trong 1 vòng cược ngoại trừ đi vòng đầu tiên.

  • Small Blind (SB): là người chơi liền sau Dealer. Trong đó số tiền gà mà bắt buộc phải bỏ ra, thông thường bằng 1/2 BB hoặc bằng toàn bộ số tiền của người chơi trong trường hợp số tiền còn lại trên bàn game nhỏ hơn SB.
  • Big Blind (BB): Là số tiền/chip bắt buộc người chơi thứ hai tính từ phía bên trái Dealer phải đặt cược trước khi bắt đầu chia một ván bài mới. BB thường được quy ước gấp đôi so với SB. 
  • Early Position: là vị trí ngồi trong một vòng cược mà ở đó người chơi này phải hành động trước đa số người chơi khác trên bàn game. 
  • Dealer Button (Button): ký hiệu nhỏ hình tròn và có chữ D ở trên mặt, di chuyển theo chiều kim đồng hồ, để có thể xác định vị trí chia bài cho ván mới.

xem thêm: Hướng dẫn chơi Poker online từ A - Z cho người mới bắt đầu

05 Tips chơi game bài Poker Sunwin thần thánh hạ gục mọi đối thủ

Các kiểu người chơi Poker

  • Aggressive: người chơi hiếu chiến, thường có xu hướng đặt cược hay nâng cược thường xuyên.
  • Tight: ý chỉ người chơi chặt chẽ, chỉ chơi những quân bài mạnh như 88+, AK, AQ, KQ, JTs.
  • Loose: người chơi nhiều hand (lối chơi thường ít chặt chẽ, chọn lọc…).
  • Passive: ở thế bị động. Trong đó thì tỷ lệ call, check cao, còn tỷ lệ bet, raise thấp.

Các hành động trong Poker

  • Fold: hành động bỏ bài. Số tiền mà người chơi đã cược trước đó thì sẽ không được hoàn lại một khi người chơi fold.
  • Check: khi mà trước bạn chưa có bất kỳ ai đặt cược, bạn có thể chọn check để không cược tiền và có thể chuyển lượt chơi cho người kế tiếp.
  • Bet – Đặt cược: theo đó người chơi chỉ có thể bet nếu như mà trước đó chưa có một ai bet.
  • Call: anh em đồng ý bỏ ra một số tiền/chip bằng với số mà người chơi trước đã đặt để có thể theo cược và tiếp tục cuộc chơi.
  • Check Raise: khi mà một người chơi bỏ qua việc check lúc đầu, nhưng sau đó lại nâng cược khi có người khác đặt cược.
  • Bluff: Bịp – là hành động đánh lừa khiến đối phương tin rằng anh em có bài mạnh hơn (hay yếu hơn) nhưng thực tế không phải như vậy. 
  • All-in: đặt cược hết số tiền/chip hiện có trên bàn.

Xem thêm: Những địa điểm đánh bài sâm lốc uy tín, kiếm tiền nhanh anh em nên tham khảo

Các thuật ngữ khác cho anh em 

  • ABC Poker: chỉ những người chơi theo lý thuyết, không linh hoạt, chỉ chơi đúng như những gì đã được hướng dẫn. 
  • Ante: lượng chip nhỏ bị bắt buộc mà tất cả người chơi phải đặt cược trước mỗi khi chia bài cho ván mới.
  • Bankroll: toàn bộ số vốn của một người có dành riêng cho việc chơi poker.
  • Bankroll Management (BRM): cách quản lý vốn như lựa chọn limit chơi sao cho phù hợp với số vốn, khi nào nên tăng/giảm limit, khi nào thì ngừng chơi… nhằm tránh gặp tình trạng phá sản.
  • Bad Beat: người chơi mà bài mạnh nhưng cuối cùng lại bị thua bởi người chơi cầm bài yếu hơn.
  • Buy-in: số tiền người chơi phải bỏ ra để có thể tham gia cuộc chơi. 
  • Calling Station: mang nghĩa tiêu cực, ám chỉ một người chơi thường có xu hướng ít khi bỏ bài (fold) hay là đặt cược (bet).
  • Cold Call: bỏ tiền/chip ra để được theo cược khi mà trước đó có người bet và cả người raise hoặc là trước đó có người bet lớn.

  • Community Cards: là những lá bài chung mà tất cả người chơi đều có thể sử dụng.
  • Dead Hand: bài bị loại bỏ, không còn giá trị chiến thắng.
  • Draw (Draw Hand): kết hợp khi còn thiếu 1 lá bài cần thiết nữa để có thể hoàn chỉnh thành một kết hợp mạnh.
  • DoN (Double or Nothing): tức là chỉ cần loại được một nửa số người chơi trong game thì kết thúc và những còn lại được nhận gấp đôi số tiền buy-in (không kể phí nhà cái).
  • Final Table: người chơi thi đấu và loại nhau, còn lại những người xuất sắc nhất trụ lại cuối cùng sẽ tạo thành bàn chung cuộc gọi là Final Table.
  • Fish: chỉ những người chơi tồi.
  • Flat Call: người chỉ theo cược (call) mặc dù đang sở hữu bài mạnh đủ để raise.
  • Freeroll: giải đấu mà có giải thưởng/tiền thưởng đã được tài trợ. 
  • Freezeout: một dạng tournament mà trong đó người chơi thường không thể mua thêm chip
  • Full Ring: bàn chơi poker mà có 10 chỗ với tối đa 10 người chơi, hay còn gọi là 10max.
  • Hand: bàn của người chơi hay một ván bài.
  • Heads Up: là khi chỉ còn 2 người chơi thi đấu với nhau trên một bàn Poker.
  • Hole Cards hay Poket Cards: là những lá bài riêng lẻ mà người chơi được chia, chỉ có họ nhìn thấy và có thể dùng để kết hợp với những lá bài chung trên bàn để tạo nên bộ bài mạnh nhất có thể.
  • Hit and Run: lối chơi mà trong đó anh em nhập cuộc, chờ đợi cho tới khi thắng lớn và lập tức ngừng chơi sau khi ăn tiền.
  • In The Money (ITM): khi mà đã loại được một số lượng người nhất định quy định trước, đủ để đảm bảo rằng những người còn lại luôn có giải thưởng.
  • Kicker: nếu nhiều người chơi mà có sự kết hợp bài mạnh ngang như nhau thì khi đó các lá bài còn lại trong hand của họ sẽ được xem xét đến để xác định được người thắng, lá bài đó sẽ được gọi là kicker, kicker lớn nhất sẽ thắng.

Lời kết

Bài viết trên là tất tần tật các thuật ngữ game bài Poker đơn giản và dễ hiểu nhất cho anh em tân thủ. Tham gia chơi Poker ngay tại các nhà cái uy tín để an tâm mà làm giàu như cổng game đổi thưởng Go88, Sunwin,... nhé. Chúc anh em thành công!

Bài viết liên quan
Giải mã Giấc Mơ